Scrum Glossary (VN)

Bảng chú giải này bao gồm tất cả các thuật ngữ hay sử dụng trong Scrum framework, kể cả các thuật ngữ không được định nghĩa trong Scrum Guide nhưng hay được sử dụng bởi Scrum Teams.
Lưu ý: Một số định nghĩa bằng tiếng việt được viết theo ngôn ngữ của tác giả, không phải là bản dịch nguyên gốc từ tiếng Anh. Các bạn có thể tham khảo bản gốc tiếng Anh và một số thuật ngữ khác tại trang Scrum Glossary (EN).

Acceptance criteria
Danh sách các yêu cầu từ phía khách hàng hoặc Product Owner mà một feature hoặc user stories khi hoàn thành phải đáp ứng thì mới được chấp nhận. Acceptance criteria là cơ sở để viết các user acceptance test cases.

Burn-down Chart
Biểu đồ thể hiện khối lượng công việc còn lại theo thời gian. Trục ngang là thời gian, khối lượng công việc còn lại thể hiện trên trục dọc. Khối lượng công việc được thể hiện theo giờ hoặc “story points”.  Burn-down Chart có thể sử dụng để thể hiện công việc còn lại trong Sprint Backlog (Sprint Burn-down) hoặc hạng mục còn lại trong Product Backlog (Release Burn-down)

Burn-up Chart
Biểu đồ thể hiện sự gia tăng khối lượng công việc hoàn thành theo thời gian. Trục ngang là thời gian, khối lượng công việc hoàn thành thể hiện trên trục dọc. Khối lượng công việc được thể hiện theo giờ hoặc “story points”. Khi khối lượng công việc phải hoàn thành thể hiện bằng một đường thẳng, đồ thị Burn-up được mong đợi sẽ tiệm cận đường thẳng này khi hoàn thành

Cross-Functional (Team)
Thuật ngữ này bao gồm 2 yêu cầu cho 1 nhóm phát triển. Thứ nhất, nhóm phát triển phải bao gồm các thành viên với những kỹ năng bổ sung cho nhau (competence trên những domain khác nhau) đủ để tạo ra phần gia tăng làm việc được mà không phụ thuộc vào người bên ngoài team. Thứ hai, từng thành viên phải có kỹ năng làm cả coding, testing, review, documents.

Daily Scrum
Cuộc họp Scrum hằng ngày để đánh giá tiến độ công việc và điều chỉnh kế hoạch làm việc của nhóm phát triển trong 24 giờ tiếp theo.

Definition of Done
Danh sách các công việc cần làm để một hạng mục được xem là hoàn tất, các tiêu chí phải đáp ứng để phần gia tăng sản phẩm có thể làm việc được.

Development Team
Nhóm phát triển, chịu trách nhiệm tạo ra phần gia tăng sản phẩm ở mỗi Sprint.

Empiricism or Empirical Process
Chủ nghĩa thực nghiệm hay quy trình dựa trên thực nghiệm, là loại quy trình mà các quyết định được đưa ra dựa trên quan sát kết quả, kinh nghiệm và sự thử nghiệm. Quy trình thực nghiệm có 03 trụ cột (03 nguyên tắc): sự minh bạch, sự kiểm tra đánh giá, sự điều chỉnh.

Engineering Standards
Tập các tiêu chuẩn kỹ thuật mà nhóm phát triển áp dụng để tạo ra phần tăng trưởng sản phẩm

Forecast
Toàn bộ các hạng mục mà Development Team dự báo có thể hoàn thành và đồng ý kéo về để thực hiện trong 1 Sprint.

Impediment
Bất ký khó khăn, trở ngại kiềm hãm tiến độ hoàn thành công việc của Development Team. Scrum Master là người chịu trách nhiệm quản lý các implediments trong Scrum Team.

Increment
Một phần sản phẩm làm việc được kết hợp với các phần gia tăng của sản phẩm được tạo ra trước đó.

Product Backlog
Danh sách các hạng mục được sắp xếp và cải tiến liên tục bởi Product Owner để làm mới hoặc bảo trì một sản phẩm phần mềm.

Product Backlog Refinement
Hoạt động trong Sprint để Product Owner và Development Team làm mịn Product Backlog.

Product Owner
​Vai trò trong Scrum Team, người chịu trách nhiệm tối ưu giá trị sản phẩm cung cấp cho khách hàng bằng cách quản lý và mô tả các yêu cầu của một sản phẩm trong Product Backlog

Ready”
Sự thống nhất chung giữa Product Owner và Development Team về mức độ chi tiết của PBIs trước Sprint Planning.

Scrum
Khung làm việc giúp các nhóm phát triển các sản phẩm phức tạp. Scrum bao gồm Scrum Team cùng với các vai trò (roles), sự kiện (events), các thành phần (artifacts), các ràng buộc (rules)
được định nghĩa trong Scrum Guide.

Scrum Board
Bảng vật lý hoặc bảng điện tử dùng để quản lý và thể hiện toàn bộ thông tin, công việc của nhóm phát triển. Scrum Guide không yêu cầu phải có Scrum Board, nhưng Scrum Board giúp cho việc quản lý Sprint Backlog được dễ dàng, thông tin được minh bạch trong Scrum Team, giúp nhóm phát triển dễ dàng tương tác trong các buổi Daily Scrum.

Scrum Guide
Tài liệu chính thức định nghĩa Scrum Framework do 2 đồng tác giả Ken Schwaber và Jeff Sutherland biên soạn và cập nhật.

Scrum Master
Vai trò trong Scrum Team, người chịu trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Scrum Team hiểu đúng và áp dụng Scrum phù hợp.

Scrum Team
Scrum Team bao gồm Product Owner, Development Team và Scrum Master.

Scrum Values
Tập hợp các giá trị nền tảng hỗ trợ xây dựng Scrum Framework: Sự cởi mở, tính cam kết, sự can đảm, sự tôn trọng, sự tập trung.

Self-Organizing (Team)
Thuật ngữ chỉ các Team tự tổ chức/ tự quản nơi tất cả các thành viên có vai trò ngang nhau, cùng nhau tương tác để hoàn thành công việc mà không cần sự chỉ đạo từ người bên ngoài Team. Team tự quản hướng đến mục tiêu chung và hoạt động trong những ràng buộc nhất định.

Sprint
Sự kiện Scrum được đóng khung thời gian kéo dài không quá 1 tháng, chứa tất cả các sự kiện Scrum khác.

Sprint Backlog
Danh sách các công việc của nhóm phát triển trong một Sprint, bao gồm forecast và danh sách công việc cần làm. Sprint Backlog được quản lý bởi Development Team.

Sprint Goal
Một mô tả ngắn về mục tiêu của Sprint. Thông thường, Sprint Goal gắn với tính năng quan trọng nhất (i.e. most business value) mà nhóm phát triển cần hoàn thành trong 1 sprint.

Sprint Length
Chỉ thời gian của 1 Sprint, không quá 1 tháng, thông thường 2-4 tuần

Sprint Planning
Sự kiện bắt đầu một Sprint, kéo dài không quá 8h, để Scrum Team kiểm tra Product Backlog, đánh giá và lựa chọn các hạng mục có giá trị nhất để thực hiện trong Sprint sắp tới.

Sprint Retrospective
Sự kiện kết thúc một Sprint, kéo dài không quá 3h, để Scrum Team đánh giá lại Sprint vừa xong, tìm kiếm sự cải tiến về quy trình, công cụ cho Sprint tiếp theo.

Sprint Review
Sự kiện kết thúc công việc của nhóm phát triển trong một Sprint, kéo dài không quá 4h. Scrum Team cùng với stakeholders đánh giá phần sản phẩm gia tăng, kiểm tra tiến độ chung và cập nhật Product Backlog.

Stakeholders
Những người không thuộc Scrum Team nhưng có ảnh hưởng đến Product hoặc chịu ảnh hưởng bởi Product.

Technical Dept
Phần chi phí phát sinh không lường trước để duy trì hoặc cải tiến một sản phẩm do chất lượng kỹ thuật (intrinsic value) kém.

Velocity
Chỉ số thể hiện khối lượng trung bình các hạng mục trong Product Backlog được hoàn tất và chuyển thành phần gia tăng sản phảm bởi nhóm phát triển sau mỗi Sprint. Velocity là một thông số giúp Development Team đề xuất “forecast” cho những Sprint sau.